Phèn Đen trị bệnh gì?

Thảo luận trong 'Mua sắm khác' bắt đầu bởi vinhtam, 29/12/16.

  1. 260
    0
    16
    vinhtam

    vinhtam Active Member

    Bài viết:
    260
    Đã được thích:
    0
    Sơ lược về cây thuốc nam phèn đen

    - Phèn đen còn gọi là tạo phàn diệp, chè nộc. Tên khoa học,Phyllanthus recticulatus Poir., họ thầu dầu.
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]Chuyên cung cấp: cao chè vằng | tinh dầu tràm | Mủ trôm
    [/FONT]
    - Bộ phận dùng: Rễ và lá.
    - Rễ thu hái vào mùa thu, lá thu hái vào mùa xuân, hạ.
    - Rễ phèn đen có taraxeryl acetat, taraxeron, betulin và flavonoid và một số chất khác.
    Cây thuốc quý phèn đen vị đắng chát, tính mát; có tác dụng làm se, giảm đau, sát khuẩn, giải độc. Dùng làm thuốc cầm máu, trị đậu mùa, trị viêm cầu thận, trị lỵ tiêu chảy.
    [​IMG]
    Cây phèn đen là vị thuốc Đông y trị lỵ, tiêu chảy rất tốt.


    Thảo dược quý trị lỵ cấp tính

    Cách 1:
    - Rễ phèn đen 20g, dây mơ lông 20g, rễ seo gà 20g, rễ cỏ tranh 20g, gừng tươi 3 lát.
    - Sắc uống.
    - Ngày uống 1 thang. (Nam dược thần hiệu).
    Cách 2
    - Rễ phèn đen 20g, rễ seo gà 20g, vỏ rụt 10g.
    - Tất cả sao đen, sắc đặc.
    - Ngày uống 1 thang.
    Trị lỵ thường

    - Rễ phèn đen 20g, vỏ quả lựu 20g. Rễ phèn đen sao vàng hạ thổ, vỏ quả lựu sao vàng.
    - Sắc chia uống 2 lần trong ngày. Thời gian điều trị 3 - 7 ngày.
    Trị đòn đánh ứ máu

    - Lá phèn đen tươi 40g, giã nát, thêm 1 chén rượu, ép vắt lấy nước, cho uống.
    Trị nhọt độc mới phát

    - Lá phèn đen tươi, củ chuối tiêu; giã nát đắp chỗ đau.
    Thuốc cầm máu dùng tại chỗ

    - Lá phèn đen 300g, cành lá non cây sim 500g, ngũ bội tử 100g, xạ can 50g.
    - Sắc với nước, cô thành cao đặc tỷ lệ 1:1.
    - Làm thuốc cầm máu khi đứt chân tay và các vết xước nhỏ có chảy máu. Nên đóng chai và hấp tiệt trùng trong 30 phút.
    Sâm cau và tác dụng của nó

    Mô tả cây sâm cau

    Sâm cau, Ngải cau, Cồ nốc lan - Curculigo orchioides Gaertn., thuộc họ Tỏi voi lùn - Hypoxidaceae.
    [FONT=arial, helvetica, sans-serif]- Theo thaythuoccuaban.com -[/FONT]
    Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm.
    Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà.
    Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt.Hoa mùa hè thu.
    Bộ phận dùng sâm cau

    Thân củ sâm cau- Rhizoma Curculiginis, thường gọi là Tiên mao
    Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc.
    Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô.
    Thành phần hoá học củ sâm cau

    Trong thân rễ có 5,7-dimethoxymricetin-3-0-a-L- xylopyranosyl-4-0-b-D-glycopyranoside.
    Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc; có tác dụng bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp, tán ứ trừ tê, tráng gân cốt.
    [​IMG]Củ sâm cau


    Tác dụng sâm cau

    Thường được dùng trị: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ, thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn.
    Cách dùng sâm cau

    Ngày dùng 6-12g phối hợp với các vị khác dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.
    Ở Ấn Độ, người ta xem cây này có tính chất nhầy dịu, lợi tiểu, bổ, kích dục, được dùng chữa Trĩ, vàng da, hen suyễn, ỉa chảy, lậu.
    Dùng ngoài giã đắp chữa ngứa và bệnh ngoài da.
    Bài thuốc dùng sâm cau

    Trị nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ tử cung lạnh:
    - Sâm cau 6g, Thục địa, Ba kích, Phá cố chỉ, Hồ đào nhục mỗi vị 8g, Hồi hương 4g sắc uống.
    Trị phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược:
    - Sâm cau 50g ngâm trong 150ml rượu trắng trong vòng 7 ngày, dùng uống hằng ngày trước 2 bữa ăn chính.
     

Chia sẻ trang này

Diễn đàn Rao vặt 247 - Forum Quảng cáo Rao vặt hiệu quả.